- Chi nhánh chính Bình Dương- : 0906 919 639
: - : 0901 101 639
: 109/12 Đường Vĩnh Phú 38, KP.Tây, P.Vĩnh Phú, Tx.Thuận An, T.Bình Dương.
Đăng kiểm là một quy trình bắt buộc đối với ô tô để đảm bảo các phương tiện có đủ điều kiện lưu thông trên thành phố. Vậy thủ tục đăng kiểm ô tô là gì và mức phí đăng kiểm ô tô năm 2023 là bao nhiêu? Quý khách hàng hãy cùng Hyundai Nguyên Gia Phát tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây nhé!
Theo thông tin chính thức từ cục Đăng Kiểm Việt Nam thì kể từ ngày 22/3/2023 sẽ miễn đăng kiểm lần đầu cho xe ô tô mới mua (chưa sử dụng) theo quy định tại thông tư 02/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2021 về đăng kiểm phương tiện ô tô của Bộ Giao thông vận tải chính thức có hiệu lực.
Cụ thể hơn, sau khi đăng ký xe, chủ xe không cần đưa xe đến các đơn vị đăng kiểm nhưng vẫn cần mang giấy đăng ký xe đến các đơn vị này để lập hồ sơ phương tiện, được cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, dán tem kiểm định, nộp phí sử dụng đường bộ nhưng không cần đưa xe vào dây chuyền để kiểm tra.
Ở giai đoạn này, thời gian chủ phương tiện được miễn đăng kiểm bằng đúng chu kỳ đăng kiểm đầu tiên (ví dụ: 30 tháng đối với ô tô con), tính từ ngày đến trung tâm đăng kiểm làm các thủ tục trên.
Theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc quản lý và vận hành vận tải đảm bảo an toàn giao thông nêu rõ đăng kiểm xe ô tô là việc làm bắt buộc nếu một chiếc xe ô tô muốn lưu thông trên đường.
Với xe con không kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 30 tháng, sau đó cứ đều đặn 18 tháng một lần. Tới khi chạm mức 7 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ khám sẽ rút ngắn còn 12 tháng. Nếu hơn 12 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ khám còn 6 tháng. Theo đó, quy trình đăng kiểm xe ô tô sẽ qua các bước như sau:
- Nộp hồ sơ: Hồ sơ bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng.
- Chờ kiểm tra xe: Trường hợp xe có vấn đề không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để lái xe mang đi sửa rồi quay lại sau. Vì vậy, nên kiểm tra bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Nếu không có vấn đề gì, thời gian khám chỉ khoảng 5-10 phút.
- Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.
- Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về.
Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, xe ô tô được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Theo đó, để được tham gia giao thông đường bộ, xe ô tô phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (kiểm định) tại cơ sở đăng kiểm được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép.
Khi đi đăng kiểm quý khách cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- CMND chủ xe photo 3 bản (Đem theo bản chính)
- Hộ khẩu chủ xe Photo 3 bản (Đem theo bản chính)
- Tờ khai công an về đăng ký xe 2 bản chính theo mẫu quy định
- Giấy tờ xe bộ gốc (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường )
- Cà số khung, số máy, Tờ khai thuế trước bạ (Theo mẫu qui định)
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 bản chính.
Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên đây thì chủ xe đưa xe đến trạm đăng kiểm được Bộ Giao Thông vận tải cấp phép, đồng thời nộp hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe.
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia.
- Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo).
- Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực. Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
Lệ phí đăng kiểm xe ô tô hiện nay vẫn áp dụng theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC cấp ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Một thông tin mà các chủ xe cần phải nắm nữa là phí đăng kiểm xe ô tô cũ và xe ô tô mới đều bằng nhau, không phân biệt mới cũ mà phân biệt dựa trên chủng loại phương tiện. Cụ thể các khoản lệ phí đăng kiểm ô tô được áp dụng trên toàn quốc như sau:
Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông.
Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát quý khách đi đăng ký đăng kiểm.
STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức phí thu (nghìn đồng) | ||||||
1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng | ||
1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh | 130 | 390 | 780 | 1.56 | 2.28 | 3 | 3.66 |
2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ | 180 | 540 | 1.08 | 2.16 | 3.15 | 4.15 | 5.07 |
3 | Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg | 270 | 810 | 1.62 | 3.24 | 4.73 | 6.22 | 7.6 |
4 | Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg | 390 | 1.17 | 2.34 | 4.68 | 6.83 | 8.99 | 10.97 |
5 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg | 590 | 1.17 | 3.54 | 7.08 | 10.34 | 13.59 | 16.66 |
6 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg | 720 | 2.16 | 4.32 | 8.64 | 12.61 | 16.59 | 20.26 |
7 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000kg đến dưới 40.000kg | 1.04 | 3.12 | 6.24 | 12.48 | 18.22 | 23.96 | 29.27 |
8 | Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000kg trở lên | 1.43 | 4.29 | 8.58 | 17.16 | 25.05 | 32.95 | 40.24 |
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
Sau khi hoàn tất hồ sơ và đóng phí kiểm định, nhân viên sẽ cho xe vào khu vực kiểm tra theo 5 công đoạn sau:
- Kiểm tra tổng quát xe
- Kiểm tra phần trên của xe
- Kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng, phanh xe
- Kiểm tra tiêu chuẩn môi trường (khí thải)
- Kiểm tra phần dưới của xe.
Mỗi công đoạn được chia ra nhiều hạng mục nhỏ để kiểm tra, tổng cộng có khoảng 56 hạng mục (các loại xe khác nhau có số hạng mục kiểm tra khác nhau). Chủ xe có thể tự kiểm định một số hạng mục cần thiết trên chiếc xe của mình để tiết kiệm thời gian và đảm bảo quá trình đăng kiểm diễn ra thuận lợi.
Ngoài việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì xe ô tô của quý khách cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn để lưu thông trên đường và không được lắp các thiết bị, đồ chơi trên xe ô tô để tránh gây tai nạn cho các phương tiện khác đang lưu thông trên đường.
Nhân viên sẽ từ chối đăng kiểm xe ô tô mắc phải những lỗi sau đây:
- Lắp thêm hoặc độ đèn xe ô tô: ô tô lắp các loại cản, đèn chiếu sáng sai quy định sẽ bị từ chối đăng kiểm. Việc độ đèn, giám đốc một trung tâm đăng kiểm cho biết, đơn cử như xe nguyên bản chỉ có đèn halogen nhưng nếu lắp thêm đèn siêu sáng dạng Led hoặc Bi-xenon sẽ có cường độ sáng quá lớn, gây nguy hiểm cho xe đối diện.
- Xe ô tô chưa đóng phạt nguội: ô tô bị từ chối đăng kiểm khi chủ xe chưa đóng tiền phạt nguội do vi phạm giao thông. Đây là một trong những trường hợp khiến nhiều lái xe ngỡ ngàng trong thời gian qua. Khi đó, các chủ xe phải thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hành chính đầy đủ thì cơ quan đăng kiểm mới đồng ý cho đăng kiểm.
- Lắp thêm ghế ngồi (đối với xe Van): đây cũng là một trong những trường hợp thu hút sự chú ý của người mua xe thời gian gần đây. Theo ông Ngô Hồng Hệ, Trưởng phòng Kiểm định Xe cơ giới (Cục Đăng kiểm Việt Nam), hành vi lắp ghế sau cho xe Van (dù có sử dụng hay không) là sai sai quy định và chắc chắn, những chiếc xe này sẽ không được đăng kiểm.
- Lắp thêm camera hành trình (đối với xe kinh doanh vận tải): xe kinh doanh vận tải thuộc diện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) nhưng không chấp hành cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm. Những trường hợp không lắp hộp đen theo quy định sẽ bị cơ quan đăng kiểm từ chối đăng kiểm và yêu cầu thực hiện việc lắp đặt trước khi mang xe đến trung tâm đăng kiểm.
- Thay đổi kết cấu xe: một số xe ô tô sau khi được mua về chủ xe thường độ thêm một số bộ phận để phù hợp với sở thích cá nhân. Tuy nhiên, việc thay đổi kết cấu xe, mở rộng thùng hàng vượt thông số tiêu chuẩn, thay đổi Bodykit, độ mâm có thông số khác với nhà sản xuất đều sẽ bị từ chối đăng kiểm.
- Lắp thêm cản trước, cản sau và giá nóc: nhiều chủ xe thường có sở thích gắn thêm cản trước, cản sau hoặc giá nóc để trang trí cho xe ô tô của mình, việc làm này không được nhân viên đăng kiểm chấp thuận và sẽ bị "tuýt còi" nếu vi phạm.
- Dán decal kín xe: việc dán decal để trang trí cho xe thực ra không bị cấm, nhưng ở mức độ vừa phải không làm mất đi nét đặc trưng của xe để nhận diện thương hiệu và dòng xe. Nếu dán decal kín xe chủ xe sẽ bị từ chối đăng kiểm và phải tháo hết tất cả decal sau đó tiến hành đăng kiểm lại từ đầu.
Căn cứ theo Thông tư số 16/2021 của Bộ GTVT quy định về kiểm định xe cơ giới đối với một số trường hợp lỗi, khiếm khuyết trên xe ô tô nếu thuộc diện không quan trọng (MiD - Minor Defects) thì vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm.
Các lỗi không quan trọng trên xe ô tô được quy định như sau:
LỖI KHÔNG QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ (MiD - Minor Defects) | |
Bộ phận | Lỗi không quan trọng |
Nhận dạng, tổng quát | |
Biển số đăng ký | Lắp đặt không chắc chắn |
Màu sơn | Không đúng màu sơn ghi trong giấy đăng ký xe |
Biểu trưng, thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định | Không có theo quy định |
Không chính xác, không đầy đủ theo thông tin quy định | |
Mờ, không nhìn rõ | |
Khung, các phần gắn với khung | |
Móc kéo | Cóc, chốt hãm bị kẹt |
Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng | Lọt khí từ động cơ, khí xả vào trong khoang xe, buồng lái |
Cửa, khóa cửa, tay nắm cửa | Đóng, mở không nhẹ nhàng |
Cơ cấu khóa, mở buồng lái, thùng xe, khoang hành lý, khóa hãm container | Khóa mở không nhẹ nhàng |
Ghế, giường nằm | Cơ cấu điều chỉnh không tác dụng |
Rách mặt đệm | |
Bậc lên xuống | Mọt, gỉ |
Giá để hàng, khoang hành lý | Mọt, gỉ, thủng, rách |
Chắn bùn | Không đầy đủ, không chắc chắn |
Rách, thủng, mọt, gỉ, vỡ | |
Khả năng quan sát của tài xế | |
Tầm nhìn | Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn phía trước, hai bên |
Gạt nước | Không đầy đủ, lắp không chắn chắn |
Lưỡi gạt quá mòn | |
Không đảm bảo tầm nhìn, không hoạt động | |
Phun nước rửa kính | Không đầy đủ, lắp không chắn chắn |
Không hoạt động hoặc phun không đúng chỗ lưỡi gạt | |
Hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu | |
Dây điện | Lắp đặt không chắc chắn |
Ắc-quy | Lắp không chắc chắn, không đúng vị trí |
Rò rỉ môi chất | |
Đèn | Thấu kính, gương phản xạ mờ, nứt (áp dụng cho đèn chiếu sáng trước, sau, đèn xi-nhan và đèn định vị) |
Đèn soi biển số | Không đầy đủ, không đúng kiểu loại |
Lắp không chắc chắn, không đúng vị trí | |
Không sáng khi bật công tắc | |
Kính tản xạ ánh sáng mờ, nứt, vỡ | |
Ánh sáng không phải màu trắng | |
Cường độ và diện tích sáng không đảm bảo nhận biết từ 10 m ở điều kiện ban ngày | |
Còi | Âm thanh không liên tục, âm lượng không ổn định |
Điều khiển hư hỏng, không dễ điều khiển, không đúng vị trí | |
Âm lượng nhỏ hơn 90 dB | |
Bánh xe | |
Tình trạng | Áp suất lốp không đúng |
Giá lắp và bánh dự phòng | Bánh dự phòng không đầy đủ, nứt vỡ, phồng, rộp, mòn đến dấu chỉ báo của nhà sản xuất |
Hệ thống phanh | |
Trợ lực phanh, xi-lanh phanh chính | Nắp bình chứa dầu phanh không kín, bị mất |
Hộp số, dẫn động | |
Tình trạng chung | Chảy dầu thành giọt |
Cần điều khiển số | Cong vênh |
Cầu xe | Nắp che đầu trục không đầy đủ, hư hỏng |
Hệ thống treo | |
Bộ phận đàn hồi | Độ võng tĩnh quá lớn do hiện tượng mỏi của hệ thống đàn hồi |
Giảm chấn | Rò rỉ dầu |
Các thiết bị khác | |
Dây đai an toàn | Khóa cài đóng mở không nhẹ nhàng, tự mở |
Động cơ và môi trường | |
Làm việc | Các loại đồng hồ, đèn báo lỗi trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi |
Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm | Mọt gỉ, rách, rò rỉ khí thải |
Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
- Đã sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đăng kiểm đầu 36 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 24 tháng
- Đã sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng
- Đã sản xuất trên 20 năm: Thời hạn đăng kiểm xe ô tô định kỳ là 06 tháng
Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải và ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
Xe không cải tạo, sản xuất đến 05 năm: đối với các phương tiện chưa qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, sau lần đầu đăng kiểm thì chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng một lần.
Xe không cải tạo, sản xuất trên 05 năm: chu kỳ kiểm định là 06 tháng.
Xe đã qua cải tạo: đối với các phương tiện đã qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 12 tháng và chu kỳ đăng kiểm tiếp theo là 06 tháng.
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm đầu 24 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng
- Các loại xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm đầu 12 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng
- Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên, ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên: chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 03 tháng.
Hyundai Nguyên Gia Phát hy vọng rằng qua bài viết trên, quý khách hàng sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm đăng kiểm khi tham gia giao thông đường bộ.